0942 754 699

English

5 loại ống nghiệm phổ biến có tác dụng và thành phần thế nào?

Ống nghiệm là một trong những dụng cụ thường đường dùng trong ngành xét nghiệm tuy nhiên chưa phải ai cũng biết phân biệt và hiểu công dụng của các loại ống nghiệm phổ biến

 

Cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để nắm được công dụng và chức năng, thành phần của 5 loại ống nghiệm phổ biến các bạn nhé! 

Kết quả hình ảnh cho tubo de ensaio para coleta de sangue

5 loại ống nghiệm được dùng trong ngành Xét nghiệm

Tube tách huyết thanh : (Nắp vàng)

Được sử dụng cho hóa sinh lâm sàng và miễn dịch học. Trong loại ống nghiệm này thường chứa các hạt silica micronised và không chứa các chất kháng đông. Đây là dạng ống nghiệm thường được dùng để tách huyết thanh, huyết thanh (serum) được tách ra rất nhanh chóng chỉ trong vài phút sau khi lấy máu thay vì phải chờ tiến trình đông máu bình thường trong khoảng từ 15 đến 30 phút.

Máu được cho vào ống, đậy nắp và trộn đều ống nghiệm lên xuống nhẹ nhàng nhiều lần, sau khi ly tâm các hạt silica micronised sẽ ngăn cách riêng biệt giữa huyết thanh và cục máu đông phía dưới, ngăn chặn sự trao đổi chất giữa tế bào máu và huyết thanh. Những thành phần hóa học của huyết thanh sẽ không thay đổi trong thời gian dài.

Heparin (màu đen):

Thường dùng trong xét nghiệm hóa sinh, sử dụng tìm ra vào năm 1916 và sử dụng lần đầu tiên vào năm 1924.

Không thích hợp cho xét nghiệm huyết học vì làm thay đổi hình thái tế bào

Heparin màu xanh thường được dùng trong việc xét nghiệm hóa sinh

– Xét nghiệm HbA1C đo lượng glycohemoglobin trong hồng cầu bắt buộc phải lấy được hồng cầu nguyên vẹn, chính vì vậy nên lấy bằng chống đông EDTA

Về cơ chế tác dụng, thúc đẩy phản ứng với antithrombin-thrombin và cả phản ứng antithrombin với các yếu tố kể trên gấp 1.000 lần so với khi không có mặt heparin. Nhóm sulfat cần thiết cho sự gắn antithrombin III với thrombin: Nhờ tích nhiều điện âm do chứa nhiều gốc SO42-, nên heparin làm thay đổi hình dạng của thrombin và prothrombin

Dễ tạo phức với antithrombin. Dưới dạng các muối như amon, Li, Na, K . Được sử dụng theo tỷ lệ 25U/ml máu, hay 0,01- 0,1 ml heparin/ ml máu

Sodium citrate: (C6H5Na3O7) (Xanh da trời)

Kết hợp với Ca++ tạo Calcium citrate : Ca3(C6H5O7)2 làm bất hoạt Caclium ngăn cản con đường đông máu. Hiệu ứng này có thể dễ dàng đảo ngược bằng cách bổ sung calcium vào mẫu. Dùng trong xét nghiệm khảo sát quá trình đông cầm máu.

Ống nghiệm Sodium citrate màu xanh da trời được dùng trong xét nghiệm quá trình khảo sát đông máu

Không dùng trong xét nghiệm hóa sinh :

  • Giảm giả tạo ion Ca++
  • Tăng giả tạo ion Na+
  • Ức chế ALP, ALT
  • Ảnh hưởng kết quả định lượng phosphate.

Ethylene diamin tetraacetic acid: ( EDTA ) (màu tím)

Là một amino acid thông dụng để cô lập ion kim loại có hóa trị II và III. EDTA kết hợp với kim loại bởi 4 nhóm carboxylate và 2 nhóm amin. Tạo phức đặc biệt mạnh với 4 nhóm Mn(II), Cu(II), Fe(III) và Co(III). Tube EDTA thường dùng trong các phòng xét nghiệm y khoa là EDTA-K3.

Thường dùng trong xét nghiệm huyết học :

  • Bảo tồn hình dạng và khối lượng của tế bào máu trong một thời gian dài.
  • Trong một số ít trường hợp, sự giảm tiểu cầu giả (pseudothrombopenia) cảm ứng bởi EDTA có thế xảy ra.
  • Có thể kiểm tra lại bằng máu kháng đông sodium citrate.
  • Không dùng trong xét nghiệm điện giải đồ :

– EDTA tạo phức với Ca ++ và Fe ++ : làm kết quả Ca ++ và Fe ++ trong máu giảm giả tạo

– Tube EDTA-K2 và EDTA-K3 chứa K+ : làm kết quả K + trong máu tăng giả tạo

Sodium fluoride-kali oxalate: ( NaF )

Dùng để định lượng glucose máu, lactate máu . Được sử dụng theo tỷ lệ 2,5 mg sodium fluoride + 2.0 mg kali oxalate / ml máu) . Máu sau khi rút ra khỏi cơ thể, nồng độ glucose mỗi giờ giảm từ 5% – 7% ở đối tượng khỏe mạnh ( hay 0,56 mmol / l ở 25 ° C ) và 24% ở trẻ sơ sinh.

Dùng để định lượng glucose máu, lactate máu

  • Kali oxalate chống đông máu ( cơ chế tương tự Na citrate )
  • Fluoride ức chế men enolase trong chu trình đường phân , bảo quản lượng glucose trong máu ổn định đến 48 giờ .
  • Tuy nhiên nếu tiến hành định lượng glucose ngay trong vòng 30 phút thì không cần sử dụng tube NaF
  • Không dùng để định lượng xét nghiệm điện giải đồ : Làm kết quả K+, Na+ trong máu tăng giả tạo. Làm kết quả Ca++ trong máu giảm giả tạo

 

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại ống khác nhau và thương hiệu khác nhau. Chúng ta hãy lựa chọn ống phù hợp nhất để sử dụng hiệu quả trong công việc của mình nhé

Medaz tự hào là nhà phân phối ống nghiệm chân không thương hiệu Nanchang Gana tại Việt Nam. Quý khách quan tâm vui lòng liên hệ thông tin dưới đây để được tư vấn, báo giá và đặt hàng sản phẩm.

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Công ty TNHH Medaz Việt Nam

Địa chỉ: 66 Nghĩa Dũng- Phúc Xá - Ba Đình - Hà Nội

Email: nguyendackhanh@medaz.vn

Hotline : 094 872 3663

Fanpage: www.facebook.com/www.medaz.vn/

TIN CÙNG DANH MỤC